ĐƠN VỊ NÀO CẦN XIN PHÊ DUYỆT QUYẾT ĐỊNH  GIAO KHU VỰC BIỂN

Tại Điều 2, Nghị định 51/2014/NĐ-CP, quy định đối tượng phải xin phê duyệt Quyết định giao khu vực biển là các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc giao khu vực biển, khai thác, sử dụng tài nguyên biển.

THỜI  ĐIỂM XIN PHÊ DUYỆT QUYẾT ĐỊNH GIAO KHU VỰC BIỂN

Chủ dự án cần lập hồ sơ xin phê duyệt Quyết định giao khu vực biển trước khi tiến hành khai thác, sử dụng tài nguyên biển.

THỜI HẠN GIAO KHU VỰC BIỂN

Theo Khoản 1, Điểu 7, Nghị định 51/2014/NĐ-CP, thời gian giao khu vực biển tối đa không quá 30 năm, có thể được gia hạn nhiều lần, nhưng tổng thời gian gia hạn không quá 20 năm.

CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN GIAO KHU VỰC BIỂN

Theo Khoản 1, Điều 10, Nghị định 51/2014/NĐ-CP, thẩm quyền giao khu vực biển là:

  • Thủ tướng Chính phủ quyết định giao khu vực biển cho tổ chức, cá nhân để thực hiện các dự án đầu tư khai thác, sử dụng tài nguyên biển thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
  • Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định giao khu vực biển nằm ngoài vùng biển 03 hải lý; khu vực biển liên vùng, trừ các khu vực biển thuộc thẩm quyền giao của Thủ tướng Chính phủ đã được quy định;
  • Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ven biển quyết định giao khu vực biển trong phạm vi vùng biển 03 hải lý, trừ các khu vực biển thuộc thẩm quyền giao của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã được quy định.

NỘI DUNG HỒ SƠ XIN PHÊ DUYỆT QUYẾT ĐỊNH GIAO KHU VỰC BIỂN

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 16, Nghị định 51/2014/NĐ-CP, Hồ sơ đề nghị giao khu vực biển gồm:

  • Đơn đề nghị giao khu vực biển;
  • Giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép hoặc quyết định cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển trong khu vực biển đề nghị giao của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
  • Báo cáo đánh giá tác động môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển ở khu vực biển đề nghị giao được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
  • Bản đồ khu vực biển đề nghị giao (được lập theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục của Nghị định 51/2014/NĐ-CP).

PHÍ GIAO KHU VỰC BIỂN

Chủ dự án phải nộp tiền sử dụng khu vực biển trước khi sử dụng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT hoặc tại Quyết định của từng tỉnh.

Khung giá áp dụng tính thu tiền sử dụng khu vực biển đối với từng nhóm hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển được quy định tại Điều 5, Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT, như sau:

  • Nhóm 1: Sử dụng khu vực biển để khai thác năng lượng gió, sóng, thủy triều, dòng hải lưu: Khung giá áp dụng tính thu tiền sử dụng khu vực biển từ 3.000.000 đồng/ha/năm đến 7.500.000 đồng/ha/năm;
  • Nhóm 2: Sử dụng khu vực biển để xây dựng hệ thống ống dẫn ngầm, lắp đặt cáp viễn thông, cáp điện: Khung giá áp dụng tính thu tiền sử dụng khu vực biển từ 4.000.000đồng/ha/năm đến 7.500.000 đồng/ha/năm;
  • Nhóm 3: Sử dụng khu vực biển để xây dựng các công trình nổi, ngầm, đảo nhân tạo, công trình xây dựng dân dụng trên biển, các hoạt động lấn biển: Khung giá áp dụng tính thu tiền sử dụng khu vực biển từ 5.000.000 đồng/ha/năm đến 7.500.000 đồng/ha/năm;
  • Nhóm 4: Sử dụng khu vực biển để làm vùng nước cảng biển, cảng nổi, cảng dầu khí và các cảng, bến khác (gồm: vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch; vùng để xây dựng luồng cảng biển và các công trình phụ trợ khác), vùng nước phục vụ hoạt động cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu biển, xây dựng cảng cá, bến cá; vùng nước phục vụ hoạt động vui chơi, giải trí, đón trả khách, khu neo đậu, trú nghỉ đêm của tàu thuyền du lịch; thăm dò, khai thác khoáng sản, khai thác nước biển làm mát cho các nhà máy; trục vớt hiện vật, khảo cổ: Khung giá áp dụng tính thu tiền sử dụng khu vực biển từ 6.000.000 đồng/ha/năm đến 7.500.000 đồng/ha/năm;
  • Nhóm 5: Sử dụng khu vực biển để đổ thải bùn nạo vét: Tiền sử dụng khu vực biển phải nộp đối với hoạt động đổ thải bùn nạo vét là 7.500.000 đồng/ha/năm. Khi Nhà nước điều chỉnh khung giá tính tiền sử dụng khu vực biển thì đơn giá tính tiền sử dụng khu vực biển hoạt động đổ thải bùn nạo vét cũng được điều chỉnh và được xác định ở mức cao nhất trong các khung giá tính tiền sử dụng khu vực biển khi điều chỉnh;
  • Nhóm 6: Các hoạt động sử dụng khu vực biển khác: Khung giá áp dụng tính thu tiền sử dụng khu vực biển từ 3.000.000 đồng/ha/năm đến 7.500.000 đồng/ha/năm.

NĂNG LỰC CỦA VIECA

VIECA là đơn vị có nhiều kinh nghiệm và lợi thế trong các dự án liên quan đến biển như: nhận chìm, xây dựng cảng biển, lấn biển… nhờ có các yếu tố sau:

  • Là đơn vị thành viên của Tập đoàn Vinacontrol, có uy tín và tính chuyên nghiệp cao.
  • Nhiều kinh nghiệm phối hợp và làm việc với các cơ quan quản lý nhà nước cấp trung ương và địa phương.

QUYẾT ĐỊNH GIAO KHU VỰC BIỂN ĐÃ ĐƯỢC VIECA TƯ VẤN LẬP HỒ SƠ XEM TẠI ĐÂY